"Cảnh báo thường được sử dụng dưới dạng các Data model được gọi là Time Series, các data model này thường sử dụng OpenTSDB hoặc Apache Cassandra làm nơi lưu trữ. Những database này được gọi là InfluxDB, chúng rất dễ sử dụng tuy nhiên chúng cũng mang lại khó khăn cho chúng ta trong quá trình mở rộng"
Lú mề luôn
Cho e hỏi khi mà lượng user của hệ thống lớn lên thì nó sẽ sử dụng cái Client này để lưu trữ thêm nhiều user sử dụng hệ thống phải không ạ ?
Vậy thì trong thực tế chỉ sử dụng 1 realm, 1 client và nhiều user được tạo mới.
Bác có thể chỉ thêm chi tiết về việc tạo role hay với các role hiện có thì việc hạn chế quyền truy cập API ở đâu ạ ?
"Ngoài ra, AWS KMS còn cho phép ta encrypted một plaintext data key có sẵn, tức là ta tự tạo ra 1 plaintext data key để mã hóa dữ liệu, sau đó nhờ AWS KMS decrypted plaintext data key này thành encrypted data key."
Đoạn mô tả này theo mình thấy thì phải sửa chỗ "nhờ AWS KMS decrypted plaintext data key" thành "nhờ AWS KMS encrypted plaintext data key"
THẢO LUẬN
Bạn share code lên đi để mn dễ support.
Cảm ơn bạn nha
💯Tuyệt quá e 💯
chờ phần 2 từ admin
Quá ghê gớm, theo dõi bài của anh mở mang hẳn 🤩
Sịn anh
"Cảnh báo thường được sử dụng dưới dạng các Data model được gọi là Time Series, các data model này thường sử dụng OpenTSDB hoặc Apache Cassandra làm nơi lưu trữ. Những database này được gọi là InfluxDB, chúng rất dễ sử dụng tuy nhiên chúng cũng mang lại khó khăn cho chúng ta trong quá trình mở rộng" Lú mề luôn
Có khả năng nha bạn. Thường thì không mất. Nên backup cho đảm bảo.
Đã đọc và áp dụng phần "Sức mạnh của Promise và bài toán Thundering Herds". Cám ơn tác giả. Lại lót dép hóng
Cho e hỏi khi mà lượng user của hệ thống lớn lên thì nó sẽ sử dụng cái Client này để lưu trữ thêm nhiều user sử dụng hệ thống phải không ạ ? Vậy thì trong thực tế chỉ sử dụng 1 realm, 1 client và nhiều user được tạo mới. Bác có thể chỉ thêm chi tiết về việc tạo role hay với các role hiện có thì việc hạn chế quyền truy cập API ở đâu ạ ?
Cảm ơn bài viết của bác nhiều !
"Ngoài ra, AWS KMS còn cho phép ta encrypted một plaintext data key có sẵn, tức là ta tự tạo ra 1 plaintext data key để mã hóa dữ liệu, sau đó nhờ AWS KMS decrypted plaintext data key này thành encrypted data key."
Đoạn mô tả này theo mình thấy thì phải sửa chỗ "nhờ AWS KMS decrypted plaintext data key" thành "nhờ AWS KMS encrypted plaintext data key"
Cám ơn anh đã cung cấp thông tin hữu ích về chương trình
Mở mang, thông não được nhiều vđ quá, cảm ơn đại ca 🙃
Bài viết chi tiết, hướng dẫn và ghi giải thích cụ thể. Cám ơn bạn
hay anh
Thanks em nhiều
.
another solution:
H4s%IBài viết rất có tâm, văn phong hài hước, mong rằng anh sẽ luôn thành công và ra nhiều bài viết chia sẻ kinh nghiệm hơn. Mãi chất's.
Cảm ơn bạn hehe