Tổng hợp kính ngữ trong tiếng Nhật dễ nhầm lẫn (PHẦN II)

Tiếp tục cho phần 1, mình xin giới thiệu đến các bạn các kính ngữ được dùng liên tục trong đời sống, bao gồm cả các từ ngữ chủ yếu trong bussiness, officer, restaurant,....như một kết quả tất yếu, mà trong đó, có những từ dù biết sai nhưng việc sử dụng đã trở thành thói quen từ lúc nào không hay.

Phần II: "Quán ngữ"

16. ~のほう

「ご注文のほう」hay như「商品のほう」, được dùng rất rộng rãi, thế nhưng xem xét kỹ thì nó lại là おかしい表現. Ví dụ như bên dưới:

× 私のほうで担当いたします → ○ 私が担当いたします × お水のほうをお持ちします → ○ お水をお持ちします × 書類のほうをお持ちいたします → ○ 書類をお持ちいたします

17. ~からお預かりします

Ví dụ: Cụm「5000円からお預かりします」thường rất hay được nói trong các cửa hàng, quán ăn…, nghe thì hợp lý nhưng câu này không nhất thiết phải cho「から」đi kèm. Đơn thuần「5000円をお預かりいたします」mới là chính xác

18. 御社について存じ上げております

Câu chính xác ở đây phải là「御社について存じております」,「あげる」 dùng cho khiêm nhường ngữ, hạ mình xuống và nâng đối phương lên, nên 「存じ上げている」 sẽ là hợp lý nếu đối phương là 人, còn ngoài ra thì không nên sử dụng.

19. お体をご自愛くださいませ

Trong hội thoại thường ngày thì ít xảy ra, nhưng trong mail và thư tín chúng ta thường bắt gặp câu này. Vốn dĩ nó có nghĩa là A/c hãy giữ gìn sức khỏe/「体を大事にする」nên việc lược bỏ 体 và chỉ dùng「ご自愛くださいませ」mới là chính xác nhất.

20. ~になります

Về cơ bản thì「〜になります」là cách nói dùng cho sự biến đổi của sự vật hiện tương, nó không phải kính ngữ. Ngoài các trường hợp là 「〜に成る」thì chúng ta không sử dụng nó. Ví dụ như sau: × お手洗いは、突き当たりになります → ○ お手洗いは、突き当りにございます × 500円のお返しになります → ○ 500円、お返しいたします × 会議の資料になります → ○ 会議の資料でございます

21. 各位様

Vốn dĩ tự bản thân từ 「各位」 đã mang trong mình ý nghĩa mọi người/ 皆様. Bởi vậy mà hãy dùng nó dưới dạng「○○各位」hoặc「お客様各位」nhé.

22. (役職名)+様

Việc gắn thêm 様 vào chức vụ đối tượng muốn nói đến là hoàn toàn sai lầm. Chúng ta chỉ dùng đơn thuần là 「○○社長」hoặc nếu muốn lịch sự hơn chúng ta thêm 様 vào sau tên riêng và chức vụ như:「社長の○○様」

23. お名前をちょうだいできますか

Câu này có thể được cấu thành từ những câu quen thuộc như「お名前をお聞かせいただけますか」hay「お名刺を頂戴できますか」. Tuy nhiên, khi muốn hỏi tên ai đó một cách lịch sự nhất, hãy dùng「お名前をうかがってもよろしいでしょうか」

24. とんでもございません

「とんでもない」là một từ và không thể chia nó thành 2 phần, và thay「ない」thành「ございません」. Hãy nói「いいえ、とんでもないです」thay vì とんでもございません nhé.

25. 今お時間よろしかったでしょうか

Thường được dùng như một cách để hỏi về thời gian thuận tiện của đối phương khi cần nhờ vả, trao đổi gì đó, thế nhưng có sự nhầm lần ở đây, cụ thể không phải là thể quá khứ「よろしかった」mà là「今お時間いただいてもよろしいですか」 Tương tự như trong những câu cần sự xác nhận như 「商品はこちらでよろしかったですか」thì cũng cần sửa thành「商品はこちらでよろしいですか.」

Bài viết được tham khảo và dịch từ nguồn: https://liginc.co.jp/life/useful-info/107272/2