Thuật ngữ trong kiểm thử phần mềm phần II

Ở phần I tôi đã giới thiệu cho các bạn các thuật ngữ bắt đầu bằng ký tự A tới ký tự D. Phần này tôi sẽ giới thiệu tới các bạn các thuật ngữ thông dụng tiếp theo.

Link phần I: https://viblo.asia/p/thuat-ngu-trong-kiem-thu-phan-mem-phan-i-bWrZnEmOKxw

E

Thuật ngữ Ý nghĩa Ghi chú
emulator Là một thiết bị, hệ thống, chương trình máy tính giả lập mô phỏng giống như một thiết bị thật Được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi ở hầu hết các lĩnh vực . Trong lĩnh vực CNTT, thiết bị giả lập đóng vai trò quan trọng cho cả lập trình viên lẫn kiểm thử phần mềm, như là một điều kiện tiên quyết, bắt buộc phải được thông qua trước khi thực hiện trên thiết bị thật
entry criteria Là tiêu chí nhập, bao gồm các điều kiện chung và cụ thể để cho phép một quá trình tiếp tục với một nhiệm vụ được xác định Thường được dùng trong giai đoạn thử nghiệm. Mục đích của tiêu chuẩn nhập là để ngăn chặn một task ngay từ khi bắt đầu thay vì việc lãng phí cố gắng (effort) so với cố gắng (effort) cần thiết để xóa bỏ tiêu chuẩn nhập thất bại.
equivalence partition Là kiểu kỹ thuật phân vùng tương đương, chia miền đầu vào của một chương trình thành các lớp dữ liệu, từ đó suy dẫn ra các ca kiểm thử Nguyên tắc để xác định các vùng tương đương, bao gồm: Xác định một vùng tương đương hợp lệ. Xác định hai vùng tương đương không hợp lệ => Nếu điều kiện đầu vào chỉ định là một tập giá trị thì chia vùng tương đương thành 2 tình huống: Một vùng hợp lệ. Một vùng không hợp lệ => Nếu điều kiện đầu vào xác định là một kiểu đúng sai thì chia vùng tương đương thành 2 tính huống: Một vùng hợp lệ. Một vùng không hợp lệ
error Lỗi - Là hành động của con người dẫn đến kết quả không chính xác
Error guessing Là đoán lỗi - Một kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm của người kiểm thử để dự đoán trước những khiếm khuyết có thể có mặt trong thành phần hoặc hệ thống bên dưới kiểm thử như một kết quả của lỗi được tạo ra, và để thiết kế các trường hợp đặc biệt để tìm kiếm lỗi Thông thường được người kiểm thử vận dụng trong quá trình viết các trường hợp kiểm thử, trong khi free test
exception handling Xử lý ngoại lệ - Là hành vi của một thành phần hoặc hệ thống phản ứng với đầu vào sai lầm, từ người dùng của con người hoặc từ một thành phần hoặc hệ thống khác, hoặc đến một lỗi nội bộ. Thường được sử dụng nhiều bởi develoer và đội kiểm thử phần mềm tự động
executable statement Tuyên bố thực thi - Một câu lệnh, khi được biên dịch, được dịch thành mã đối tượng và sẽ được thực hiện theo thủ tục khi chương trình đang chạy và có thể thực hiện một hành động trên dữ liệu.
expected result Kết quả mong muốn - Các hành vi dự đoán từ các đặc tả, hoặc nguồn khác của thành phần hoặc hệ thống theo điều kiện quy định. Thường được sử dụng khi viết các ca kiểm thử và mô tả lỗi để mọi người, nhất là develper nắm được
exploratory testing Kiểm thử thăm dò - Một kỹ thuật thiết kế kiểm thử không chính thức như là việc các tester tích cực kiếm soát thiết kế của kiểm thử bằng những kiểm thử được thực hiện và sử dụng thông tin thu được trong quá trình kiểm thử để thiết kế mới và tốt hơn.
Exhaustive testing Kiểm thử toàn diện - Một cách tiếp cận kiểm thử với bộ kiểm thử bao gồm kết hợp tất cả các giá trị đầu vào và điều kiện tiền đề.

F

Thuật ngữ Ý nghĩa Ghi chú
fail Khuyết điểm - Một thử nghiệm được coi là thất bại nếu kết quả thực tế không khớp với kết quả mong đợi.
failure Sự thất bại - Chính là sự khác biệt giữa kết quả thực tế trên màn hình và kết quả mong đợi của một thành phần, hệ thống hoặc service nào đó. Không phải 100% failure là do bug gây ra, trong quá trình test cấu hình sai, test sai môi trường hoặc làm thiếu bước có thể dẫn đến failure
feature Là tính năng - một thuộc tính về một đặc tả thành phần hoặc hệ thống hoặc tài liệu yêu cầu. Ví dụ: độ tin cậy, tính khả dụng hoặc hạn chế thiết kế.
functional integration Là tích hợp chức năng - Một cách tiếp cận tích hợp mà kết hợp thành phần hoặc hệ thống cho mục đích làm việc sớm với chức năng cơ bản. Thường được sử dụng ngay sau khi các chức năng được chia nhỏ đã hoàn thiện
functional requirement Là yêu cầu chức năng - Một yêu cầu đặc tả một chức năng mà một thành phần hoặc hệ thống phải thực hiện.
functionality testing Là kiểm thử chức năng - Kiểm thử dựa trên phân tích đặc tả về chức năng của thành phần hoặc hệ thống. Ví dụ: Giống kiểm thử hộp đen

G

Thuật ngữ Ý nghĩa Ghi chú
glass box testing Được hiểu kiểm thử hộp thủy tinh Giống như kỹ thuật kiểm thử hộp trắng

H

Thuật ngữ Ý nghĩa Ghi chú
high level test case Là trường hợp kiểm thử cấp cao. Giống như một trường hợp thử nghiệm không có giá trị cụ thể (mức thực hiện) cho dữ liệu đầu vào và kết quả mong đợi.
horizontal traceability Thuật ngữ mang nghĩa truy xuất nguồn gốc theo chiều ngang Việc theo dõi các yêu cầu đối với cấp độ thử nghiệm thông qua các lớp của tài liệu thử nghiệm (ví dụ: kế hoạch thử nghiệm, đặc điểm thiết kế thử nghiệm, đặc tả trường hợp thử nghiệm và đặc tả quy trình thử nghiệm).

I

Thuật ngữ Ý nghĩa Ghi chú
impact analysis Là kiểu phân tích ảnh hưởng. Việc đánh giá sự thay đổi tác động đến các tầng trong tài liệu phát triển, tài liệu kiểm thử và các thành phần, tác động đến tài liệu đặc tả. Thường được sử dụng trong giai đoạn đầu và giữa của việc phát triển phần mềm
incremental development model Được hiểu là mô hình phát triển gia tăng. Một vòng đời phát triển trong đó một dự án được chia thành một loạt các sự gia tăng, một trong số đó cung cấp một phần chức năng trong các yêu cầu dự án chung. Các yêu cầu được ưu tiên và phân phối theo thứ tự ưu tiên theo mức tăng thích hợp. Trong một số phiên bản (nhưng không phải tất cả) của mô hình vòng đời này, mỗi dự án nhỏ tuân theo một ‘mô hình V nhỏ, với các giai đoạn thiết kế, mã hóa và thử nghiệm riêng.
incremental testing Là kiểm thử tăng dần. Trong đó, kiểm thử tại nơi các thành phần hoặc hệ thống đã được tích hợp và kiểm thử một hoặc nhiều lần, cho đến khi tất cả các thành phần hoặc hệ thống được tích hợp và kiểm thử.
incident Hiểu là sự cố, là sự kiện bất kỳ xảy ra mà được yêu cầu điều tra
incident management Là quản lý sự cố Quá trình nhận ra, điều tra, thực hiện hành động và xử lý các sự cố. Nó liên quan đến việc ghi lại các sự cố, phân loại chúng và xác định tác động
incident management tool Là công cụ quản lý sự cố Một công cụ hỗ trợ ghi lại và theo dõi trạng thái của các sự cố được tìm thấy trong quá trình thử nghiệm. Họ thường có các cơ sở định hướng công việc để theo dõi và kiểm soát việc phân bổ, sửa chữa và kiểm tra lại các sự cố và cung cấp các phương tiện báo cáo.
incident report Là báo cáo sự cố - Một tài liệu báo cáo về bất kỳ sự kiện nào xảy ra trong quá trình thử nghiệm cần điều tra. Thông thường mỗi tổ chức khi cần quản lý sự cố sẽ đưa ra khuôn mẫu chung nhằm mục đích dễ hiểu, đầy đủ và chính xác
Independence of testing Là tính độc lập của kiểm thử Phân chia nhiệm vụ từng phần nhằm khuyến khích hoàn thành mục tiêu kiểm thử.
input Là đầu vào - Một biến (cho dù được lưu trữ trong một thành phần hoặc bên ngoài) được đọc bởi một thành phần.
input domain Là thuật ngữ miền đầu vào Chính là tập hợp từ đó các giá trị đầu vào hợp lệ có thể được chọn .. Xem thêm tên miền.
input value Là giá trị đầu vào Tùy thuộc vào yêu cầu sẽ có giá trị đầu vào giống hoặc khác nhau
integration Là tích hợp Đây là quá trình kết hợp các thành phần hoặc hệ thống thành các tổ hợp lớn hơn.
integration testing Kiểm thử tích hợp Kiểm thử được thực thi để phát hiện khiếm khuyết (defect) trong giao diện và trong tương tác giữa các thành phần hoặc hệ thống được tích hợp.
interface testing Là loại kiểm thử giao diện Tích hợp các loại kiểm thử có liên quan đến kiểm thử giao diện giữa các thành phần và các hệ thống.
invalid testing Loại kiểm thử không hợp lệ Kiểm thử sử dụng giá trị đầu vào mà sẽ bị từ chối bởi thành phần hoặc hệ thống.

Link tham khảo: https://www.softwaretestinghelp.com/software-testing-terms-complete-glossary/


All Rights Reserved