Quan điểm test

Như các bạn đã biết, trong quá trình kiểm tra chất lượng một sản phẩm phần mềm, việc tạo danh sách các mục cần phải kiểm tra có chất lượng tốt đóng một vai trò hết sức quan trọng. Bởi vì nó liên quan trực tiếp đến 1. tìm ra đầy đủ hay không đầy đủ những điểm khiếm khuyết của phần mềm và 2. chi phí (máy móc, con người, thời gian) tiêu tốn cho việc test.

Và trong các bước để tạo danh sách các mục cần kiểm tra như miêu tả dưới đây, thì bước tạo quan điểm test là bước rất quan trọng. 1. Triển khai yêu cầu cho các chức năng (function) 2. Kiểm tra chắc chắn không bị bỏ sót nội dung nào và xây dựng quan điểm test 3. Quyết định các điểm sẽ test và thống nhất với khách hàng 4. Thiết lập các mục sẽ kiểm tra 5. Kiểm tra xem có cần tạo patern không và kết quả mong đợi cho từng patern

Quan điểm test chính là tập hợp các tình huống kiểm tra, là tài liệu giúp kiểm tra việc viết đủ case hay không. Với quan điểm test chuẩn chung, tài liệu sẽ có những nội dung kiểm tra cơ bản mà bất kì người viết testcase nào cũng có thể dùng được để triển khai chi tiết thành các testcase. Ví dụ như test màn hình, cần phải test layout, thứ tự di chuyển tab, label, các textbox, checkbox.... trên màn hình đó. Ngoài quan điểm test chuẩn chung, sẽ có nhiều các case đặc thù, dùng cho khách hàng đặc thù của một công ty. Chúng ta cần phải định hình đầy đủ và rõ ràng quan điểm này thì mới đảm bảo khi tạo danh sách các mục sẽ kiểm tra, các bạn sẽ không bị bỏ sót các trường hợp test. Sau đây tôi xin được thống kê một số các quan điểm test cơ bản để các bạn tham khảo.

**1. Các quan điểm test cho layout của màn hình: **(dưới đây có 16 điểm cần phải chú ý khi kiểm tra layout của màn hình)

1.1 Size màn hình:

Xác nhận có thể view chính xác bằng size màn hình đã quy định (đã recommend) trong spec

Xác nhận việc vỡ hỏng màn hình khi view với size màn hình khác với size đã quy định (đã recommend) trong spec phải trong phạm vi có thể chấp nhận được

1.2 Độ phân giải

Xác nhận có thể hiển thị chính xác bằng độ phân giải đã quy định (đã recommend) trong spec

Xác nhận việc vỡ hỏng màn hình khi view với độ phân giải khác với độ phân giải đã quy định (đã recommend) trong spec phải trong phạm vi có thể chấp nhận được

1.3 Browse

Xác nhận có thể hiển thị chính xác bằng browse đã quy định (đã recommend) trong spec

Xác nhận việc vỡ hỏng màn hình khi view bằng browse khác với browse đã quy định (recommend) trong spec phải trong phạm vi có thể chấp nhận được

1.4 Chức năng phóng to/thu nhỏ browse

Xác nhận việc vỡ hỏng màn hình khi thực hiện phóng to / thu nhỏ bằng browse phải trong phạm vi có thể chấp nhận được

1.5 Chức năng phóng to/thu nhỏ chữ hiển thị trong browse

Xác nhận việc vỡ hỏng màn hình khi thực hiện phóng to / thu nhỏ cỡ chữ trên browse phải trong phạm vi có thể chấp nhận được

1.6 Thay đổi vị trí hiển thị/trật tự sắp xếp object

Xác nhận vị trí của các object theo đúng mô tả trong spec

Xác nhận các object được sắp xếp theo hàng (lề trái/phải phải đều nhau v.v )

1.7 Title bar

Xác nhận tite bar hiển thị theo đúng mô tả trong spec

1.8 Message dialogue

Xác nhận size của message dialogue, character của title bar, icon (warning, caution, information , question ? ) các loại button (OK、はい・いいえ、キャンセル、中止・再試行・無視 ~OK、YES・NO、CANCEL、Suspend・Retry・Ignore) theo đúng mô tả trong spec

1.9 Mouse pointer

Xác nhận con trỏ chuột hiển thị theo theo đúng mô tả trong spec (Ví dụ như thiết lập con trỏ chuột hình đồng hồ cát ...)

1.10 Status bar

Xác nhận thông tin hiển thị ở Status bar theo đúng mô tả trong spec

1.11 Scroll

Xác nhận số lần scroll không bị dư thừa so với chỉ định trong spec

Xác nhận số lần scroll, độ rộng scroll theo đúng mô tả trong spec

1.12 Title bar

Xác nhận title hiển thị trong trang theo đúng mô tả trong spec (nội dung, format)

1.13 Header

Xác nhận header hiển thị trong trang theo đúng mô tả trong spec (nội dung, format)

1.14 Footer

Xác nhận footer hiển thị trong trang theo đúng mô tả trong spec (nội dung, format)

1.15 Từ điển đồng nghĩa/gần nghĩa

Không bị hiện tượng trong cùng 1 tài liệu, những từ đồng âm, đồng nghĩa lại được hiển thị khác nhau Ví dụ như: 「メモリー」&「メモリ」、「引っ越し」&「引越」 phải sử dụng thống nhất 1 cách viết

1.16 RIA

Hiển thị bằng JavaScript theo theo đúng mô tả trong spec

Hiển thị bằng Flash theo theo đúng mô tả trong spec

Hiển thị bằng Java theo theo đúng mô tả trong spec

Hiển thị bằng Ajax theo theo đúng mô tả trong spec

**2. Các quan điểm test cho tuần tự di chuyển Tab: **

Xác nhận tuần tự di chuyển Tab trên màn hình theo đúng mô tả trong spec

Xác nhận mục đang được focus vào đầu tiên khi khởi động màn hình lên theo đúng mô tả trong spec

3. Các quan điểm test cho Label(dưới đây có 6 điểm cần phải chú ý khi kiểm tra label)

3.1 Text

Xác nhận theo đúng mô tả trong spec (Nội dung, chữ không bị cắt rời rạc)

3.2 Format

Xác nhận theo đúng mô tả trong spec (Màu sắc, font, font size, căn chữ trái phải ở giữa, mép lề, độ lớn của đường kẻ v.v)

3.3 Size

Xác nhận theo đúng mô tả trong spec (Ngang, dọc, số hàng v.v)

3.4 Display / Undisplay

Xác nhận thiết lập hiển thị / không hiển thị label theo đúng mô tả trong spec

3.5 Control giá trị khởi tạo

Xác nhận hiển thị default trên màn hình (ngay sau khi mở màn hình ra) theo đúng mô tả trong spec

3.6 Mouse over (chỉ con trỏ chuột vào)

Xử lý khi chỉ con trỏ chuột vào theo đúng mô tả trong spec

4. Các quan điểm test cho textbox(dưới đây có 16 điểm cần phải chú ý khi kiểm tra textbox)

4.1 Control Input method Editor

Xác nhận mode IME default theo đúng mô tả trong spec

Xác nhận những mode IME có thể thay đổi theo đúng mô tả trong spec

4.2 Số ký tự tối đa

Setting số ký tự có khả năng nhập vào theo đúng mô tả trong spec

4.3 Wrap text to view full content

Số chữ ngắt xuống hàng theo đúng mô tả trong spec

Việc tự động ngắt xuống hàng hay không tự động xuống hàng theo đúng mô tả trong spec

_4.4 Xuống hàng _

Việc có thể xuống hàng bằng cách ấn button Enter, hoặc bằng cách nào khác hay không phải tuân theo theo đúng mô tả trong spec

4.5 Scroll

Khi có nhiều hàng, việc thiết lập scroll theo đúng mô tả trong spec

4.6 Thay đổi format

Những setting thay đổi format tự động khi nhập nội dung vào text box theo đúng mô tả trong spec (ví dụ đổi từ chữ hoa ←→ chữ thường, đổi từ full size ←→ half size, đổi từ lịch kiểu Nhật ←→ lịch kiểu phương tây như 平成22年 ⇒ 2010 年)

4.7 Control Copy/Cut/Paste

Việc có thể copy, cut, paste nội dung trong text box hay không theo đúng mô tả trong spec

4.8 Text

Xác nhận chữ không bị cắt rời rạc

4.9 Format

Theo đúng mô tả trong spec (Màu sắc, font, font size, căn chữ trái phải ở giữa, mép lề, độ lớn của đường kẻ v.v)

4.10 Size

Theo đúng mô tả trong spec (Chiều dọc, chiều ngang, số hàng v.v)

4.11 Display / Undisplay

Thiết lập hiển thị / không hiển thị nội dung textbox theo đúng mô tả trong spec

4.12 Active/Inactive

Thiết lập active / inactive nội dung textbox theo đúng mô tả trong spec

4.13 Readonly

Thiết lập nội dung trong textbox chỉ có thể readonly hay full quyền read-write theo đúng mô tả trong spec

4.14 Auto suggest

Khi nhập một số chữ cái, sẽ tự động hiển thị ra đầy đủ từ ngữ được suggest từ một số chữ đó

4.15 Default control

Ngay sau khi mở màn hình, việc hiển thị / không hiển thị, active / không active các text box trên màn hình theo đúng mô tả trong spec

4.16 Masking

Khi nhập nội dung, nội dung đã nhập vào sẽ hiển thị thành ●