+4

Sử dụng Golang tương tác với Docker.

Mở đầu.

Tiếp nối phần phần sử dụng Go để dựng Docker Container ở Điều khiển Docker từ Go, hôm nay mình sẽ chia sẻ về cách thao tác khác tới Docker Engine.

Pull image

Về logic thì cũng khá đơn giản, chúng ta tạo 1 docker client bằng hàm NewEnvClient(), và gọi tới func ImagePull hàm này sẽ pull image về từ Docker Hub. Hàm ImagePull nhận params là giá trị image cần pull và types.ImagePullOptions.

package main

import (
	"io"
	"os"

	"github.com/docker/docker/api/types"
	"github.com/docker/docker/client"
	"golang.org/x/net/context"
)

func pullImage(image string) {
	ctx := context.Background()
	cli, err := client.NewEnvClient()
	if err != nil {
		panic(err)
	}

	out, err := cli.ImagePull(ctx, image, types.ImagePullOptions{})
	if err != nil {
		panic(err)
	}

	defer out.Close()

	io.Copy(os.Stdout, out)
    return nil
}

Ngoài ra, để pull được các Docker image private thì bạn cần pass thêm param chứa thông tin authentication vào ImagePull.

authConfig := types.AuthConfig{
    Username: "username",
    Password: "password",
}
encodedJSON, err := json.Marshal(authConfig)
if err != nil {
    panic(err)
}
authStr := base64.URLEncoding.EncodeToString(encodedJSON)
out, err := cli.ImagePull(ctx, image, types.ImagePullOptions{RegistryAuth: authStr})

Liệt kê các containers

Mình sẽ implement hàm tương tự với command:

docker container ps

Về logic thì cũng khá đơn giản, chúng ta tạo 1 docker client bằng hàm NewEnvClient(), và gọi tới func ContainerList hàm này sẽ trả về danh sách containers. Hàm ContainerList nhận vào 1 vài option để limit, filter thông qua types.ContainerListOptions.

import (
	"context"
	"fmt"
    
	"github.com/docker/docker/api/types"
	"github.com/docker/docker/client"
)

func ListContainer() error {
	cli, err := client.NewEnvClient()
	if err != nil {
		panic(err)
	}
  
	containers, err := cli.ContainerList(context.Background(), types.ContainerListOptions{})
	if err != nil {
		panic(err)
	}
  
	if len(containers) > 0 {
		for _, container := range containers {
			fmt.Printf("Container ID: %s", container.ID)
		}
	} else {
		fmt.Println("There are no containers running")
	}
	return nil
}

Tắt Docker container

Hàm này tương tự với command $ docker container stop <container-id>

import (
	"context"

	"github.com/docker/docker/client"
)

func StopContainer(containerID string) error {
	cli, err := client.NewEnvClient()
	if err != nil {
		panic(err)
	}
	
	err = cli.ContainerStop(context.Background(), containerID, nil)
	if err != nil {
		panic(err)
	}
	return err
}

Từ object được tạo ra bởi hàm NewEnvClient, chúng ta sử dụng hàm ContainerStop để tắt container đang chạy, hàm ContainerStop() nhận vào tham số timeout ở cuối. Nhưng mình không sử dụng đến nó, nên mình đang pass vào giá trị nil.

Tắt toàn bộ các containers

Để tắt toàn bộ các containers, mình sẽ lấy danh sách các container đang chạy, và sự đến hàm StopContainer mà mình vừa implement ở trên.

package main

import (
   "fmt"
   
   "github.com/docker/docker/api/types"
   "github.com/docker/docker/client"
   "golang.org/x/net/context"
)

func main() {
   ctx := context.Background()
   cli, err := client.NewEnvClient()
   if err != nil {
   	panic(err)
   }

   containers, err := cli.ContainerList(ctx, types.ContainerListOptions{})
   if err != nil {
   	panic(err)
   }

   for _, container := range containers {
   	fmt.Print("Stopping container ", container.ID[:10], "... ")
   	if err := StopContainer(container.ID); err != nil {
   		panic(err)
   	}
   	fmt.Println("Success")
   }
}

Đọc logs từ trong container

Để đọc logs từ trong container, mình sử dụng func ContainerLogs, tham số truyền vào hàm gồm container id và types.ContainerLogsOptions.

out được trả về từ func ContainerLogs mình sẽ copy qua os.Stdout để hiện thị ra.

package main

import (
	"io"
	"os"

	"github.com/docker/docker/api/types"
	"github.com/docker/docker/client"
	"golang.org/x/net/context"
)

func logging(containerId string) error {
    ctx := context.Background()
    cli, err := client.NewEnvClient()
    if err != nil {
        panic(err)
    }

    options := types.ContainerLogsOptions{ShowStdout: true}
    out, err := cli.ContainerLogs(ctx, containerId, options)
    if err != nil {
        panic(err)
    }

    io.Copy(os.Stdout, out)
}

Tạm kết

Vậy là mình đã cùng các bạn thực hiện implement các thao tác cơ bản với Docker bằng Go. Trong bài viết tới, hy vọng mình sẽ cùng các bạn implement 1 ứng dụng nho nhỏ sử dụng Go và Docker, như 1 service CI chẳng hạn 😄


All rights reserved

Viblo
Hãy đăng ký một tài khoản Viblo để nhận được nhiều bài viết thú vị hơn.
Đăng kí