Hướng dẫn cài đặt và tổng quan về PHP

Khái niệm về php

PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script trên server được thiết kế để xây dựng các trang Web động. Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web.

PHP là mã nguồn mở, miễn phí và theo như đánh giá của người dùng thì nó là 1 ngôn ngữ dễ học và dễ sử dụng và mã nguồn khi chạy trên các hệ điều hành khác nhau thì không phải sửa lại nhiều.

Về kết nối với các cơ sở dữ liệu(Mysql, Sql Server, Oracle) thì rất đơn giản

Cài đặt

Để chạy một ứng dụng của PHP bạn cần phải cài PHP, Apache, và 1 hệ quản trị CSDL.

Bạn có thể cài riêng lẻ từng phần và cũng có thể cài một gói tích hợp sẵn cả 3 phần.

 sudo apt-get install libapache2-mod-auth-mysql php5-mysql phpmyadmin

Sau khi cài đặt xong chúng ta cần khởi động lại apache bằng lệnh sau:

sudo /etc/init.d/apache2 restart

Cần config servername

vi /etc/apache2/httpd_conf
ServerName localhost

kiểm tra apache2 có làm việc không

localhost:8080/index

Màn hình thông báo thành công sẽ như sau:

alt

File index sẽ tự động được tạo ra khi chúng ta cài đặt xong PHP

Chúng ta kiểm tra xem cấu hình của PHP bằng cách vào thư mục

sudo cd /var/www

Tạo file vi info.PHP và paste dòng sau vào file đó

<?php phpinfo(); ?>

Và chạy localhost:8080/info.php

Hình ảnh:

alt

Các lỗi thường gặp khi cài đặt PHP

Lỗi bị chiếm mất cổng default 80

Xem cổng 80 đã bị dùng chưa

Hình ảnh: alt

Do cài đặt apache2 mạc định cổng 80 nhưng khi máy bạn cổng 80 đã bị ứng dụng khác dùng thì khi chạy localhost sẽ có thông báo lỗi như sau:

Để khắc phục lỗi này thì ta cần config lại cổng khác cho apache2 ví dụ như cổng 8080

Vào file vi /etc/apache2/ports.conf sửa lại

Listen 80 thành
Listen 8080

Vào file vi /etc/apache2/sites-available/default sửa tất cả 80 thành 8080

Trong file vi /etc/apache2/apache2.conf ta include thêm 2 dòng sau

Include /etc/apache2/sites-enabled/
Include /etc/apache2/sites-available/

Sau khi sửa xong ta restart lại apache2

Lỗi tiếp theo là lỗi và quyền permission

Hình ảnh: alt

Thông thường ta xét quền to nhất cho tất cả các thư mục bằng lệnh sau: sudo chmod -R 755 /var/www/filename or folder/

  1. Những kiến thức căn bản về PHP
Cú pháp

Cú pháp chính của PHP như sau

<?php Mã lệnh PHP ?>

Cách ngắn ngọn như sau

<? Mã lệnh PHP ?>

<% Mã lệnh PHP %> // cú pháp này giống với ruby và ASP

<script language=php>
Mã lệnh php
</script>

Mặc dù có nhiều cách thể hiện mã lệnh nhưng thường người sử dụng dùng cách 1 và đặc biệt trong PHP để kết thúc một dọng lệnh thì phải có dấu ";" ở cuối Ví dụ

<?php echo "Nguyen Van Dung"; ?>
  • Về comment hay chú thích dòng code thì ta dùng "//" hoặc "/* block code */" Ví dụ:
<?php
  echo "Hello!" // xin chao
  /* block code
     code
     code
  */
?>

Xuất thông tin ra trình duyệt:

  • echo "chuoi";
  • printf "chuoi"; Ví dụ:
<?php
  echo "Nguyen Van Dung";
  printf "PHP co ban";
?>

Kết nối giữa các chuỗi với nhau ta dùng dấu "." Ví dụ echo "Nguyen"."Van"."Dung";

Kết nối dữ liệu mysql và php

<?php
  $conn = mysql_connect("localhost", "root", "password") or die("can’t connect database");
  mysql_select_db("test1_mysql", $conn);
?>

Trong các file trên chúng ta có thể biết được các sử dụng cú pháp, vòng lặp và xuất thông tin hay là thao tác với CSDL mysql của php

Source Code