Swift là ngôn ngữ lập trình mới được phát triển bởi Apple Inc với mục đích hỗ trợ lập trình viên trong việc phát triển các ứng dụng chạy trên các hệ điều hành như iOS, OSX và watchOS. Swift được xây dựng dựa trên việc kế thừa các tính năng của 2 ngôn ngữ C và Objective-C.

Bài viết này sẽ giới thiệu về những tính năng mới của Swift này giúp bạn hình thành được cái nhìn đầu tiên về ngôn ngữ lập trình mới này.

In Ra Thông Báo

Với Swift việc viết code để in thông báo ra màn hình ngắn gọn hơn rất nhiều:

print("Hello, world!")

Đâu là điểm khác biệt với C và Objective-C ở dòng lệnh trên?

Có 3 sự khác biệt ở dòng lệnh Swift ở trên so với dòng lệnh viết bằng Objective-C và C:

  • Thứ nhất bạn không cần phải import các thư viện chuỗi (String) hay thư viện hỗ trợ làm việc với input và output, Swift tự động làm các công việc này cho bạn.
  • Thứ hai bạn cũng không cần phải đặt câu lệnh vào bên trong hàm main().
  • Và cuối cùng, bạn không cần phải đặt dấu ; ở cuối dòng lệnh

Khai Báo Biến

Việc khai báo biến trong Swift cũng đơn giàn hơn rất nhiều. Bạn khai báo biến sử dụng 2 từ khóa là varlet:

var year = 2015
let month = "Tháng 10"

Việc thêm giá trị của biến vào bên trong chuỗi cũng đơn giản hơn nhiều sử dụng tên biến đặt trong \( ). Ví dụ như sau:

let year = 2015
let sayHello = "Năm nay là năm \(year)."

Và tất nhiên bạn cũng có thể thực hiện các phép toán bên trong \( ):

let year = 2015
let sayHello = "Năm nay là năm \(year + 1)."

So sánh với Objective-C thì sử dụng các tính năng mới của Swift để khai báo biến và thêm giá trị của biến vào chuối như ở trên ngắn gọn hơn rất nhiều.

Mảng

Khai báo mảng với Swift cũng được thay đổi để sử dụng cú pháp giống như các ngôn ngữ scripting phổ biến như Ruby, Javascript hay PHP. Việc khai báo biến được sử dụng [ ]:

var shoppingList = ["Quần Jean", "Giày Nike", "Dầu Gội Romano", "Durex"]

Và bạn có thể sử dụng khóa để truy cập hoặc, thay đổi giá trị của mảng:

shoppingList[1] = "Lavie"

Để tạo một từ điển (dictionary), sử dụng giá trị của khóa với kiểu dữ liệu chuỗi:

var laptop = [
    "name": "Macbook Pro",
    "brand": "apple",
    "price": "1500$",
]

Để định nghĩa một chuỗi hoặc từ điển rỗng với kiểu dữ liệu xác định cho các phần tử trong Swift:

let emptyArray = [String]()
let emptyDictionary = [String: Float]()

Trong trường hợp kiểu dữ liệu của các phần tử chưa được xác định thì chúng ta sử dụng cú pháp như:

emptyArray = []
emptyDictionary = [:]

Rõ ràng có không ít sự khác biệt được giới thiệu trong ngôn ngữ Swift so với Objective-C. Tới đây cũng tôi hy vọng bạn cũng đã hình thành được những cái nhìn đầu tiên về ngôn ngữ lập trình mới ra Swift và hy vọng bạn sẽ thấy hứng thú với nó.