Viblo Learning
+7

Build webapp with ExpressJS - VueJS (Vuex) - MongoDB (CRUD)

Mở đầu

Như tiêu đề bài viết, nhân tiện mình đang tim hiểu về nodejs và dự án đang làm sử dụng vuejs thì bài viết lần này mình xin chia sẻ cách kết hợp giữa ExpressJS - VueJS - MongoDB để build webapp.

A. Build server với Express

  • Sử dụng đoạn code server như sau.
const express = require('express')
const bodyParser = require('body-parser')
const cors = require('cors')
const morgan = require('morgan')
const mongoose = require('mongoose')
const app = express()
app.use(morgan('combined'))
app.use(bodyParser.json())
app.use(cors())
var Post = require("./post");

app.get('/posts', (req, res) => {
  Post.find({}, function (error, posts) {
	  if (error) { console.error(error); }
	  res.send({
			posts: posts
		})
	}).sort({_id:-1})
})

app.post('/create', (req, res) => {
	var title = req.body.title;
	var description = req.body.description;
	var newPost = new Post({
		title: title,
		description: description
	})

	newPost.save(function (error) {
		if (error) {
			console.log(error)
		}
		res.send({
			success: true
		})
	})
})

app.post('/posts/:id', (req, res) => {
	Post.findById(req.params.id, function (error, post) {
	  if (error) { console.error(error); }

	  post.title = req.body.title
	  post.description = req.body.description
	  post.save(function (error) {
			if (error) {
				console.log(error)
			}
			res.send({
				success: true
			})
		})
	})
})

app.get('/posts/:id', (req, res) => {
	Post.remove({
		_id: req.params.id
	}, function(err, post){
		if (err)
			res.send(err)
		res.send({
			success: true
		})
	})
})

mongoose.connect('mongodb://localhost:27017/mevn', { useNewUrlParser: true });
mongoose.connection.once("open", function(callback){
  console.log("Connection Succeeded");
});

app.listen(process.env.PORT || 3000)

Đoạn code trên cũng tương đối dễ hiểu, mình chỉ tóm tắt lại một vài cái mình dùng:

  • body-parser: Đây là lớp trung gian, xỷ lý JSON, text và mã hóa URL.
  • mongoose: kết nối server với database của mongodb
mongoose.connect('mongodb://localhost:27017/mevn', { useNewUrlParser: true });
mongoose.connection.once("open", function(callback){
  console.log("Connection Succeeded");
});

app.listen(process.env.PORT || 3000)

Thiết lập model Post

var mongoose = require("mongoose");
var Schema = mongoose.Schema;

var PostSchema = new Schema({
    title: String,
    description: String
});

var Post = mongoose.model("Post", PostSchema);
module.exports = Post;

Đây là file package.json để bạn có thể cấu trúc lại thư mục của mình cũng như là các package cần cài đặt.

{
  "name": "server",
  "version": "1.0.0",
  "description": "",
  "main": "index.js",
  "scripts": {
    "start": "./node_modules/nodemon/bin/nodemon.js src/app.js",
    "test": "echo \"Error: no test specified\" && exit 1"
  },
  "keywords": [],
  "author": "",
  "license": "ISC",
  "dependencies": {
    "body-parser": "^1.18.1",
    "cors": "^2.8.4",
    "express": "^4.15.4",
    "mongoose": "^5.2.8",
    "morgan": "^1.8.2",
    "nodemon": "^1.12.1"
  }
}

Vậy là build server vậy đã xong, bước tiếp theo ta sẽ build client sử dụng VueJS (Vuex)

B. Build client với VueJS

Trước tiên hãy xem qua cấu trúc thư mục của folder client (mình dụng [email protected] và cài đặt ở chế độ cơ bản nhất) Và điểm qua cách package ta sẽ sử dụng nhé

{
  "name": "client",
  "version": "0.1.0",
  "private": true,
  "scripts": {
    "serve": "vue-cli-service serve",
    "build": "vue-cli-service build"
  },
  "dependencies": {
    "axios": "^0.18.0",
    "vue": "^2.5.17",
    "vue-axios": "^2.1.3",
    "vue-router": "^3.0.1",
    "vue-sweetalert2": "^1.5.2",
    "vuex": "^3.0.1"
  },
  "devDependencies": {
    "@vue/cli-plugin-babel": "^3.0.1",
    "@vue/cli-service": "^3.0.1",
    "vue-template-compiler": "^2.5.17"
  },
  "postcss": {
    "plugins": {
      "autoprefixer": {}
    }
  },
  "browserslist": [
    "> 1%",
    "last 2 versions",
    "not ie <= 8"
  ]
}

Mình sẽ sử dung vuex theo dạng chia modules vì theo mình biết thực tế nếu những dự án lớn một chút thì chia theo modules sẽ dễ quản lý và nhìn các dòng code trông cũng sexy hơn.

import Vue from 'vue'
import Vuex from 'vuex'
import post from './modules/post'

Vue.use(Vuex)

const store = new Vuex.Store({
    modules: {
        post
    },
    strict: true
})

export default store

Module post sẽ được import vào store

import Http from '@/Http'

const state = {
    posts: [],
    post: {}
}

const getters = {
    getAllPosts: (state) => state.posts,
    getPost: (state) => state.post
}

const actions = {
    getPosts(context) {
        Http.get('/posts')
        .then(response => {
            context.commit('setPosts', response.data.posts);
        });
    },
    createPost(context, obj) {
        return new Promise((res, rej) => {
            Http.post('/create', obj)
            .then(response => {
                res(response);
            })
        })
    },
    updatePost(context, obj) {
        return new Promise((res, rej) => {
            Http.post('/posts/' + obj._id, obj)
            .then(response => {
                res(response);
            })
        })
    },
    getPost(context, id) {
        return new Promise((res, rej) => {
            Http.get('/post/' + id)
            .then(response => {
                res(response.data)
            })
        })
    },
    deletePost(context, id) {
        return new Promise((res, rej) => {
            Http.get('/posts/' + id)
            .then(response => {
                res(response)
            })
        })
    }
}

const mutations = {
    setPosts(state, posts) {
        state.posts = posts;
    },
    setPost(state, post) {
        state.post = post
    }
}

export default {
    state,
    getters,
    actions,
    mutations,
    namespaced: true
}

Vậy để chia theo được đúng nghĩa module thì trong module đó ta phải thêm gía trị namespaced: true, điều này mang ý nghĩa như thế nào? Gỉa sử các actions trong các modules có tên giống nhau thì mình sẽ không thể gọi được hay thậm chí nói chính xác hơn là vuex sẽ không hiểu rằng bạn muốn gọi action nào. Bởi vậy thay vì ta gọi this.$store.dispatch('methodName') thì ta sẽ ghi thành this.$store.dispatch('moduleName/methodName')

File router.js

import Vue from 'vue'
import Router from 'vue-router'
import ActionPost from './components/post/ActionPost'
import Posts from './components/post/Posts'
import Home from './components/home/Home'

Vue.use(Router)

export default new Router({
  mode: 'history',
  routes: [
    {
      path: '/',
      name: 'home',
      component: Home
    },
    {
      path: '/posts',
      name: 'posts',
      component: Posts
    },
    {
      path: '/posts/create',
      component: ActionPost,
      name: 'create'
    },
    {
      path: '/posts/:id/edit',
      component: ActionPost,
      name: 'edit'
    }
  ]
})

Ở đây mình sẽ set cho Create, Update sẽ sử dụng chung 1 component nên trong router mình chỉ cần set 2 path khác nhau là được

Điểm qua file Http.js

import Vue from 'vue'
import axios from 'axios'
import VueAxios from 'vue-axios'

const Http = {
    init() {
        Vue.use(VueAxios, axios)
        Vue.axios.defaults.baseURL = process.env.URL | 'http://localhost:3000'
    },

    get(url) {
        return Vue.axios
            .get(`${url}`)
            .catch((error) => {
                throw new Error(`[Error] Http ${error}`)
            })
    },

    post(resource, params) {
        return Vue.axios.post(`${resource}`, params)
    }
}

export default Http;

Nhìn sơ các bạn cũng biết để làm gì rồi đúng không? Cách làm việc của nó là nó sẽ kết nối đến server, mình override lại axios để sử dụng một cách thuận tiện nhất.

Giờ hãy xem file main.jsApp.vue

import Vue from 'vue'
import App from './App.vue'
import router from './router'
import store from '@/store'
import Http from './Http';
import VueSweetalert2 from 'vue-sweetalert2'

Vue.use(VueSweetalert2)
Vue.config.productionTip = false
Http.init();

new Vue({
  router,
  store,
  render: h => h(App)
}).$mount('#app')

Dùng gì thì cho vào main.js và đừng quên gọi Http.init() nhé.

<template>
  <div id="app">
    <router-view/>
  </div>
</template>

Khi [email protected] được khởi tạo thì cũng tạo ra trong folder một file index.html bạn thêm 3 dòng này vào thẻ head để sử dụng được bootstrap nhanh nhất nhé (nhớ rằng import lúc làm practice thôi nhé, project thật thì đừng làm không là ăn X đấy nhé 😄 )

<link rel="stylesheet" href="https://maxcdn.bootstrapcdn.com/bootstrap/3.3.7/css/bootstrap.min.css">
<script src="https://ajax.googleapis.com/ajax/libs/jquery/3.3.1/jquery.min.js"></script>
<script src="https://maxcdn.bootstrapcdn.com/bootstrap/3.3.7/js/bootstrap.min.js"></script>

Râu ria đã xong bây giờ ta sẽ vào từng component để làm viêc. Cấu trúc folder của components theo mình thì nên chia theo components/name-folder-component/list-components thế này để dễ quản lý nhé, có nhiều người cho hết component vào trong folder components làm rất khó nhìn.

Ở trong home mình redirect sang posts luôn vì ở đoạn / cũng chả có gì mà cho thêm giao diện thì cũng chả biết cho gì 😄

<template>
  <div class="container">
  </div>
</template>

<script>
  export default {
    created() {
      this.$router.push({name:'posts'})
    }
  }
</script>

file Posts.vue

<template>
  <div class="container">
    <h1>List Post</h1>
    <div>
      <div class="text-center">
        <router-link :to="{ name: 'create' }" class="btn btn-primary">Add Post</router-link>
      </div>
      <table class="table table-striped text-center">
        <thead>
          <tr>
            <th>Title</th>
            <th>Description</th>
            <th width="20%">Action</th>
          </tr>
        </thead>
        <tbody>
          <tr v-for="post in posts">
            <td>{{ post.title }}</td>
            <td>{{ post.description }}</td>
            <td>
              <router-link :to="{ name: 'edit', params: { id: post._id } }" class="btn btn-sm btn-success col-md-5">Edit</router-link>
              <a href="javascript:;" @click="deletePost(post._id)" class="btn btn-sm btn-warning col-md-offset-1 col-md-5">Delete</a>
            </td>
          </tr>
        </tbody>
      </table>
    </div>
  </div>
</template>

<script>
  import { mapGetters } from 'vuex'

  export default {
  name: 'posts',
  data () {
    return {
    }
  },
  mounted () {
    this.$store.dispatch('post/getPosts');
  },
  computed: {
    ...mapGetters({
      posts: 'post/getAllPosts'
    })
  },
  methods: {
      deletePost (id) {
        let $this = this;
        $this.$swal({
          title: 'Are you sure?',
          text: "You won't be able to revert this!",
          type: 'warning',
          showCancelButton: true,
          confirmButtonText: 'Yes, delete it?'
        }).then(function () {
          $this.$store.dispatch('post/deletePost', id)
          .then(res => {
            $this.$router.push({name: 'home'})
          })
        })
      }
    }
  }
</script>
  • Sweatalert thì chắc mọi người dùng nhiều rồi, không cần phải nói gì về package tuyệt vời này.
  • code cũng tương đối rõ ràng 😄 bạn chỉ cần chú ý đoạn gọi trong store thì nhớ thêm tên module nhé, bởi vì mình đã set namespaced: true trong module rồi mà
  • Giao diện thì nó hơi tệ thế này 😃)
  • Ở trang list này mình có làm thêm cái delete nữa nhé, trông nó khá ổn đấy. file ActionPost.vue (Update, Create)
<template>
  <div class="container">
    <h1 v-if="!id">Create Post</h1>
    <h1 v-else>Edit Post ({{ obj._id }})</h1>
    <div class="form">
      <div>
        <input class="form-control" type="text" name="title" placeholder="TITLE" v-model="obj.title">
      </div><br/>
      <div>
        <textarea class="form-control" rows="15" cols="15" placeholder="DESCRIPTION" v-model="obj.description"></textarea>
      </div><br/>
      <div>
        <button class="app_post_btn btn btn-default" @click="create" v-if="!id">Create</button>
        <button class="app_post_btn btn btn-default" @click="update" v-else>Update</button>
      </div>
    </div>
  </div>
</template>

<script>
export default {
  data () {
    return {
      obj: {
        title: '',
        description: '',
      },
      id: ''
    }
  },
  created() {
    if (this.$route.params.id) {
      this.id = this.$route.params.id
      this.$store.dispatch('post/getPost', this.id)
      .then(res => {
        Object.assign(this.obj, res)
      })
    }
  },
  methods: {
    create () {
      this.$store.dispatch('post/createPost', this.obj)
        .then(res => {
          this.$swal(
            'Great!',
            `Your post has been created!`,
            'success'
          )
          this.$router.push({name: 'posts'})
        })

    },
    update () {
      this.$store.dispatch('post/updatePost', this.obj, this.id)
        .then(res => {
          this.$swal(
            'Great!',
            `Your post has been updated!`,
            'success'
          )
          this.$router.push({name: 'posts'})
        })
    }
  }
}
</script>
  • Phần này thì lại chỉ cần quan tâm lúc edit
  • khi bạn click vào edit ở trang list thì nó sẽ redirect sang trang chi tiết kèm 1 cái _id (id này đươc mặc định khi tạo mới một record trong mongodb), để bắt được _id này mình sẽ làm nó trong Lifecycle created() và request lên server để lấy ra object ứng với _id đó, vậy để giá trị này được import vào ô input thì mình sẽ sử dụng Object.assign (trong vuex có sử dụng set get nhưng mình thấy không hay lắm)
  • Và về cơ bản thì nó sẽ ra thế này (create chỉ khác tí thôi)

Kết thúc

Trên đây là những chia sẻ của mình về bài Build webapp with ExpressJS - VueJS (Vuex) - MongoDB (CRUD), Những kiến thức này mình chia sẻ ở mức cơ bản nhưng tương đối đầy đủ, nếu bạn muốn sâu hơn thì làm nhiều hơn vào nhé 😄 Hi vọng có thể giúp đỡ được các bạn phần nào.


All Rights Reserved

Viblo
Let's register a Viblo Account to get more interesting posts.