Quản lý các package trong Ubuntu

Nếu với nhiều người đang sử dụng window chuyển sang ubuntu và các hệ điều hành linux khác, việc sử dụng sẽ có một số khó khăn và bỡ ngỡ, trong đó có việc cài các phần mềm hoặc quản lý các phần mềm trong ubuntu cũng khó khăn trong window rất nhiều. Với window đa số phần mềm chỉ cần tải về giải nén được file cài đặt, mở lên sau đó agree, next next liên tục sẽ xong và việc quản lý hãy gỡ bỏ cũng dễ hơn ubuntu. Hôm nay mình sẽ giúp mới sang ubuntu một số thủ thuật để cho việc quản lý package dễ dàng hơn. Một số công cụ quản lý gói có cho Ubuntu, từ công cụ cửa sổ dòng lệnh đến giao diện đồ họa mình sẽ giới thiệu trong bài viết là:

  • dpkg
  • apt
  • aptitude
  • unattended-upgrades

1. dpkg

Dpkg là công cụ quản ly gói cho các hệ thống dựa trên Debian. Nó có thể cài đặt, gỡ bỏ, dịch gói, nhưng không thể tự động download và cài đặt các gói hoặc các phục thuộc. Sử dụng dpkg để cài đặt các gói với bộ cài đặt đã có ở trên máy. Một số lệnh sử dụng dpkg như sau:

  • Để xem danh sách các gói phần mềm đã được cài đặt, từ Terminla : dpkg -l
  • Tìm trong danh sách xem một gói nào đó đã được cài đặt hay chưa bằng cách nối đầu ra cho công cụ tìm kiếm, ví dụ: dpkg -l | grep apache2
  • Để xem danh sách các tệp được cài đặt bởi một gói, ví dụ apache2, chạy lệnh: dpkg -L apache2
  • Để biết gói nào đã cài đặt một tệp, ví dụ /etc/host.conf, chạy lệnh: dpkg -S /etc/host.conf
  • Để cài đặt gói mới từ bộ cài đặt, ví dụ file.deb, chạy lệnh: sudo dpkg -i path/file.deb
  • Để gỡ bỏ một gói, ví dụ apache2, chạy lệnh: sudo dpkg -r apache2

*Note: Không nên sử dụng dpkg để gỡ bỏ các gói vì các phụ thuộc không được gỡ theo có thể dẫn đến dư thừa.

2. apt

apt là công cụ quản lý gói mạnh mẽ với giao diện dòng lệnh. Nó được phát triển từ Advanced Packaging Tool (APT) của Ubuntu.

Là công cụ dòng lệnh đơn giản, apt có nhiều điểm mạnh hơn so với những công cụ quản lý gói khác cho Ubuntu. Sau đây là một số cách sử dụng apt:

  • Để cài đặt một gói, ví dụ nmap, chạy lệnh: sudo apt install nmap

  • Để gỡ bỏ một gói, ví dụ nmap, chạy lệnh:sudo apt remove nmap

  • Có thể cài đặt hay gỡ bỏ nhiều gói bằng cách xác định các gói bằng danh sách phân cách nhau bởi dấu trắng, ví dụ sudo apt install zip ssh apache2

Ngoài ra, có thể sử dụng tùy chọn –purge với lệnh apt remove để xóa cả các tệp cấu hình.

Chỉ mục gói của APT là cơ sở dữ liệu về các gói có trên repositories, được lưu trong tệp /etc/apt/sources.list và thư mục /etc/apt/sources.list.d.

  • Để cập nhật chỉ mục cục bộ với thay đổi trên repositories, chạy lệnh: sudo apt update

  • Để nâng cấp hệ thống, cập nhật chỉ mục như trên rồi chạy lệnh: sudo apt upgrade

Các lệnh apt được ghi nhật ký tại tệp /var/log/dpkg.log.

3. aptitude

Aptitude là front end đến hệ thống APT. Chạy aptitude từ dòng lệnh và không có tùy chọn sẽ nhìn thấy menu dạng text.

sudo aptitude

Khi aptitude đã chạy, hệ thống menu được hiển thị, chia thành các mục như New Packages, Not Installed Packages, Installed Packages. Chọn mục, chọn gói trong mục rồi chọn chức năng (cài đặt, gỡ bỏ, nâng cấp, …) để thực hiện.

Giao diện như sau Cũng có thể sử dụng aptitude dưới dạng dòng lệnh tương tự như sử dụng apt. Ví dụ

sudo aptitude install zip

sudo aptitude remove zip

4.unattended-upgrades

Có thể sử dụng gói unattended-upgrades để cập nhật tự động các package trong máy, cài đặt gói này bằng chạy lệnh:

sudo apt install unattended-upgrades

Để cấu hình unattended-upgrades, sửa đổi tệp /etc/apt/apt.conf.d/50unattended-upgrades như ví dụ sau:

Unattended-Upgrade::Allowed-Origins {

        "Ubuntu xenial-security";

};

Chỉ định các gói không được cập nhật tự động:

Unattended-Upgrade::Package-Blacklist {

                  "vim";

//      "apache2";
};

// là comment tương tự như ở một sô ngôn ngữ lập trình

Để cho phép cập nhật tự động, sửa đổi tệp /etc/apt/apt.conf.d/10periodic và đăth các tùy chọn cho apt như ví dụ sau:

APT::Periodic::Update-Package-Lists "1";

APT::Periodic::Download-Upgradeable-Packages "1";

APT::Periodic::AutocleanInterval "7";

APT::Periodic::Unattended-Upgrade "1";

4. Cấu hình

Cấu hình của các repositories của Advanced Packaging Tool (APT) được lưu trong tệp /etc/apt/sources.list và thư mục /etc/apt/sources.list.d. Có thể thêm hoặc bớt các tham chiếu đến các repositories từ tệp này.

Để có thể xem và chỉnh sửa bạn có thể sử dụng lệnh sudo nano /etc/apt/sources.list

Kết luận

Bài viết này mình đã trình bày cho các bạn một số công cụ để quản lý các package trong ubuntu hi vọng mọi người áp dụng chúng trong công việc của mình. Cảm ơn mọi người đã đọc.